Mật độ xây dựng

0
53

Để có được một công trình bền đẹp và chất lượng thì những tính toán về mật độ xây dựng là cực kỳ quan trọng.

Cùng Cosevco.vn tìm hiểu ngay mật độ xây dựng theo quy chuẩn và cách tính mật độ xây dựng chính xác, đơn giản và nhanh chóng nhất dưới đây nhé.

Mật độ xây dựng là gì?

Thực tế việc xây dựng bất kỳ dự án nào cũng phải dựa trên bộ Quy chuẩn về thiết kế nhà cao tầng và bộ Quy chuẩn về kỹ thuật xây dựng và quy hoạch xây dựng.

Theo đó, mật độ xây dựng sẽ được chia làm 2 loại: Mật độ xây dựng thuần và mật độ xây dựng gộp.

mat-do-xay-dung-5
Mật độ xây dựng là khái niệm quen thuộc hiện nay 

Theo định nghĩa nêu tại “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng” được ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 04/8/2008 của Bộ Xây dựng quy định về mật độ xây dựng. Cụ thể như sau:

Mật độ xây dựng thuần (net-tô)

Mật độ xây dựng thuần là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất.

Sẽ không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngoài trời,..

Trừ sân ten-nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất), bể cảnh,…

Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) của một khu vực đô thị

Mật độ xây dựng gộp của một khu vực đô thị chính là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất.

Diện tích toàn khu đất sẽ bao gồm cả sân đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình trong khu đất đó.

Mật độ xây dựng được phân thành mấy loại?

Theo đặc trưng công trình sẽ hiện nay thì có các loại mật độ xây dựng tương ứng như:

  • Mật độ xây dựng nhà ở riêng lẻ
  • Mật độ xây dựng nhà phố
  • Mật độ xây dựng biệt thự
  • Mật độ xây dựng chung cư

Tiêu chuẩn mật độ xây dựng giúp công trình được xây dựng hợp lý.

Dưới đây là bảng tra cứu nhanh mật độ xây dựng tối đa cho nhà ở riêng lẻ, nhà vườn, biệt thự,…

Diện tích lô đất (m2/căn nhà)=< 5075100200300500>=1000 Mật độ xây dựng tối đa (%)100908070605040.

mat-do-xay-dung-7
Mật độ xây đựng được chia thành 4 loại chính

Xem thêm:

Mật độ xây dựng theo quy chuẩn

Dưới đây là mật độ xây dựng theo quy chuẩn cho các loại: nhà phố, biệt thự, nhà xưởng, nhà liền kề,..

1. Mật độ xây dựng thuần theo quy chuẩn

Mật độ xây dựng của nhà ở liền kề, nhà ở riêng lẻ

Mật độ xây dựng thuần tối đa của ô đất xây dựng nhà ở liên kế, nhà ở riêng lẻ như biệt thự, nhà vườn, nhà cấp 4, nhà phố…

Được quy định cụ thể như sau:

Diện tích lô đất (m2/căn nhà)≤5075100200300500≥1000
Mật độ xây dựng tối đa (%)100908070605040

 

Mật độ xây dựng của nhà chung cư

Mật độ xây dựng thuần tối đa của nhóm nhà chung cư theo diện tích lô đất và chiều cao công trình như sau:

Mật độ xây dựng của nhà chung cư
Mật độ xây dựng của nhà chung cư

Mật độ xây dựng thuần với đất xây dựng nhà máy, kho tàng

Được quy định dưới bảng sau:

Mật độ xây dựng thuần với đất xây dựng nhà máy, kho tàng
Mật độ xây dựng thuần với đất xây dựng nhà máy, kho tàng

Mật độ xây dựng thuần cho công trình giáo dục, y tế, văn hóa, chợ

Mật độ xây dựng thuần tối đa của các công trình công cộng.

Cụ thể như:giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, chợ trong các khu vực xây dựng mới là 40%.

Mật độ xây dựng thuần các công trình dịch vụ đô thị khác và các công trình có chức năng hỗn hợp

Mật độ xây dựng thuần tối đa của các công trình dịch vụ đô thị khác và các công trình có chức năng hỗn hợp xây dựng trên lô đất có diện tích ≥3.000m2 cần được xem xét.

Nó sẽ tùy theo vị trí trong đô thị và các giải pháp quy hoạch cụ thể đối với lô đất đó và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Tuy nhiên vẫn phải đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà

Khoảng cách giũa các cạnh dài của hai dãy nhà có chiều cao <46m phải đảm bảo ≥1.3 chiều cao công trình (≥1/2h) và không được <7m.

Đối với các công trình có chiều cao ≥46m, khoảng cách giữa các cạnh dài của 2 dãy nhà phải đảm bảo ≥25m.

Khoảng cách giữa hai đầu hồi của hai dãy nhà có chiều cao <46m phải đảm bảo ≥1/3 chiều cao công trình (≥1/3h) và không được <4m.

Đối với các công trình có chiều ≥46m, khoảng cách giữa hai đầu hổi của hai dãy nhà phải đảm bảo ≥15m.

Đối với dãy nhà bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các quy định về khoảng cách tối thiểu đến dãy nhà đối diện được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng trương ứng của mỗi phần tính từ mặt đất (cốt vỉa hè).

Nếu dãy nhà có độ dài của cạnh dài và độ dài của đầu hồi bằng nhau, mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông lớn nhất trong số các đường tiếp giáp với lô đất đó dược hiểu là cạnh dài của ngôi nhà.

Khoảng lùi của công trình là:

Khoảng lùi công trình
Khoảng lùi công trình

Đồng thời mật độ xây dựng tối đa phải phù hợp với quy định xây dựng như trong bảng dưới đây.

Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất
Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất

Xem thêm:

Mật độ xây dựng thuần tối đa của nhóm nhà dịch vụ đô thị và nhà sử dụng hỗn hợp theo diện tích lô đất và chiều cao

Đối với các công trình dịch vụ đô thị và các công trình có chức năng hỗn hợp xây dựng trên lô đất có diện tích < 3.000m2.

Thì sau khi trừ đi phần đất đảm bảo khoảng lùi theo quy định. Trên phần đất còn lại được phép xây dựng với mật độ 100%.

Thế nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà và đảm bảo diện tích chỗ để xe theo quy định.

2. Mật độ xây dựng gộp theo quy chuẩn

  • Mật độ xây dựng gộp tối đa cho phép của đơn vị nhà ở là 60%
  • Mật độ xây dựng gộp tối đa của các khu du lịch – nghỉ dưỡng tổng hợp (resort) là 25%
  • Mật độ xây dựng gộp tối đa của các khu công viên công cộng là 5%
  • Mật độ xây dựng gộp tối đa của các khu cây xanh chuyên dụng ( bao gồm cả sân gôn), vùng vảo vệ môi trường tự nhiên được quy định tùy theo chức năng và các quy định pháp lý có liên quan, nhưng không quá 5%
  • Mật độ xây dựng gộp tối đa toàn khu công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp là 50%

Cách tính mật độ xây dựng chính xác nhất 2020

Tính mật độ xây dựng được chia thành: Cách tính mật độ xậy dựng nhà ở và cách tính mật độ xây dựng công trình.

Ta có cách tính như saU;

Mật độ xây dựng (%) = Diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc (m2) / Tổng diện tích lô đất xây dựng (m2) x 100%.

Trong đó:

  • Diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc được tính theo hình chiếu bằng của công trình (ngoại trừ nhà phố, liên kế có sân vườn).
  • Diện tích chiếm đất của công trình không bao gồm: diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngoài trời (trừ sân tennis và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất, bể cảnh,…)

Xem thêm:

Công thức tính mật độ xây dựng

Chúng tôi sẽ chia sẻ đến bạn cách tính mật độ xây dựng nhà ở bằng công thức nội suy với cách tính thủ công.

Công thức tính như sau:

cong-thuc-tinh-mat-do-xay-dung

Trong đó:

  • Nt: mật độ xây dựng của khu đất cần tính;
  • Ct: diện tích khu đất cần tính;
  • Ca: diện tích khu đất cận trên;
  • Cb: diện tích khu đất cận dưới;
  • Na: mật độ xây dựng cận trên trong bảng 1 tương ứng với Ca;
  • Nb: mật độ xây dựng cận dưới trong bảng 1tương ứng với Cb”

Phần mềm tính mật độ xây dựng 2020

Hiện nay có rất nhiều các phần mềm tính mật độ xây dựng được ứng dụng để hỗ trợ cho chúng ta không cần tính thủ công.

Trong đó phần mềm Exel là là ứng dụng được sử dụng phổ biến nhất.

Cách tính mật độ xây dựng nhà ở bằng công thức nội suy tính tự động bằng EXEL

Dùng hàm nội suy Forecast(x;know-y’x;know-x’y)

Cách làm cụ thể như sau:

phan-mem-tinh-mat-do-xay-dung
Sử dụng Exel để tính mật độ xây dựng

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp bạn hiểu hơn về mật độ xây dựng đúng chuẩn nhất.

 

Subscribe
Notify of
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments